banner top

KEM BÔI NGOÀI DA CADICORT - N ( TUBE 15G )

Hết hàng
40.000₫
Cadicort - N Thành phần: Mỗi tuýp kem chứa -          Fluocinolone acetonide BP  ...... 3.75 mg -          Neomycin Sulphate BP  ............ 75 mg Tá dược: Emusol EA, Cetyl alcohol, Methylparaben, Natri lauryl Phosphate, Dầu parafin, Propylen glycol, Butylated hydroxytoluen (BHT).   Dược lực: Fluocinolone acetonide là một corticosteroid tổng hợp có nguyên tử fluor gắn vào nhân steroid. Cơ chế tác dụng khi dùng tại chỗ là do phối hợp 3 tính chất quan trọng: Chống viêm, chống ngứa và tác dụng co mạch. Các corticosteroid  làm giảm viêm bằng ổn định màng lysosome của bạch cầu, ức chế tập trung đại thực bào trong vùng bị viêm, giảm sự bám dính của bạch cầu với nội mô mao mạch, giảm tính thấm thành mao mạch, giảm các thành phần bổ thể, khàng tác dụng của histamin và giải phóng kinin từ chất nền, giảm sự tăng sinh các nguyên bào sợi, lắng đọng collagen sau đó tạo thành sẹo ở mô. Các corticosteroid, đặc biệt là các corticosteroid có fluor có tác dụng chống hoạt động phân bào của nguyên bào sợi ở da và của biểu bì. Tác dụng chống viêm của các corticosteroid có thể bị giảm nhanh khi dùng nhắc lại mặc dù chưa được biết rõ tầm quan trọng của tác dụng này trên lâm sàng. Neomycin sulfat là kháng sinh nhóm aminoglycoside có cơ chế và phổ tác dụng tương tự gentamycin sulfa. Khi phối hợp với bacitracin, thuốc có tác dụng với phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Gram dương gây nên các nhiễm khuẩn ngoài da.   Dược động học: Khi dùng tại chỗ các corticosteroid trên da bình thường còn nguyên vẹn, chỉ một lượng nhỏ thuốc tới được chân bì và sau đó vào hệ tuần hoàn chung. Tuy nhiên, hấp thu tăng lên đáng kể khi da bị mất lớp keratin, bị viêm hoặc các bệnh khác ở hàng rào biểu bì (như vẩy nến, eczema). Tùy theo mức độ thấm, lượng thuốc bôi và tình trạng da ở nơi bôi thuốc, sự hấp thu của thuốc sẽ khác nhau. Thuốc được hấp thu nhiều hơn ở bìu, hố nách, mi mắt, mặt và da đầu (khoảng 36%) và được hấp thu ít hơn ở cẳng tay, đầu gối, khuỷu gối, lòng bàn tay, gan bàn chân (khoảng 1%). Thậm chí sau khi rửa chỗ bôi thuốc, corticosteroid vẫn được hấp thu trong thời gian dài, có thể do thuốc còn giữ lại trong lớp sừng. Qua da, lượng thuốc hấp thu sẽ được phân bố vào da, cơ, gan, ruột và thận. Corticosteroid chuyển hóa bước đầu ở da, một lượng nhỏ được hấp thu vào hệ tuần hoàn và được chuyển hóa tại gan thành các chất không có tác dụng. Thuốc được thải trừ qua thận chủ yếu dưới dạng glucoronid và sulfat , nhưng cũng có một lượng dưới dạng không liên hợp. Một lượng nhỏ các chất chuyển hóa thải trừ qua phân. Neomycin được hấp thu kém qua đường tiêu hóa, khoảng 97% liều uống được thải trừ dưới dạng không đổi qua phân. Sau khi uống 3 giờ, nồng độ đỉnh huyết thanh đạt được khoảng 4µg/ml. Hấp thu thuốc sẽ tăng lên khi niêm mạc bị viêm hoặc tổn thương. Khi được  hấp thu, thuốc sẽ thải trừ nhanh qua thận dưới dạng hoạt tính. Thời gian bán hũy của thuốc khoảng 2-3 giờ.   Chỉ định:  Thuốc được chỉ định điều trị các bệnh sau: -          Viêm da: Viêm da dị ứng,  viêm da tiếp xúc, viêm da thần kinh. -          Lupus ban đỏ, ban đỏ đa dạng, viêm da mủ, chốc lở, viêm tai ngoài, viêm tai ngoài, ngứa vùng hậu môn – sinh dục và ngứa do lão suy. -          Eczema: Eczema tiết bả, : Eczema hình dĩa, : Eczemadị ứng. -          Vẩy nến (trừ dạng vẫy nến lan rộng). Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thiết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.   Liều lượng và cách dùng:  Bôi 1 lớp mỏng lên vùng da bệnh, trường hợp cấp tính thoa 3 lần/1 ngày, mỗi lần cách nhau 6 giờ. Viêm da mãn tính chỉ thoa 1 lần/ngày. CODICORT-N chứa loại corticosteroid mạnh nên chỉ thoa 1 lớp thật mỏng.   "Thông báo cho bác sỹ nếu tình trạng bệnh giảm hoặc xấu đi sau 2 tuần sử dụng"   Chống chỉ định:  Tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Trứng cá đỏ. Nhiễm khuẩn nguyên phát do vi khuẩn,  nấm hoặc virus (Herpes, thủy đậu). Hăm bẹn.   Thận trọng: Khi dùng Fluocinolone acetonide trên mảng da rộng không nên băng kín vì tăng nguy cơ nhiễm độc toàn thân. Có thể gây suy vỏ thượng thận ở những người bệnh dùng lượng thuốc lớn và bôi trên diện rộng , dài ngày hoặc băng kín. Những người bị vẩy nến cần được theo dõi cẩn thận vì bệnh có thể nặng lên hoặc tạo vẩy nến có mủ. Cần thận trọng và hạn chế dung cho trẻ em và phải giữ liều tối thiểu cần thiết để đạt mục đích điều trị. Vì CADICORT-N chứa Neomycin nên tránh dùng tại chỗ lâu vì có thể gây mẫn cảm trên da và dễ mẫn cảm chéo với các kháng sinh Aminoglycosid khác   Thời kỳ mang thai: Khi cần thiết mới dùng, nên dung liều thấp.   Thời kỳ cho con bú: Không nên bôi trên vú mẹ khi cho con bú. Khi cần sử dụng chỉ bôi một lưỡng nhỏ trong thời gian ngắn.   Tác dụng không mong muốn: Ít gặp tác dụng phụ khi dùng Fluocinolone acetonide, nhưng cũng như các steroid dùng ngoài khác, thỉnh thoảng có gặp tác dụng phụ như mẫn cảm hoặc kích ứng ở chỗ bôi thuốc. Da: Teo da, vết rạn, nhiễm khuẩn thứ phát, dát sần, trứng cá đỏ, viêm da mặt, mẫn cảm. Hiếm gặp: Suy vỏ tuyến thượng thận, rậm lông, mẫn cảm. Có nguy cơ tăng tác dụng phụ toàn thân và các phản ứng phụ tại chỗ nếu dùng thường xuyên, bôi trên diện rộng hoặc dùng trong thời gian dài cũng như khi điều trị các vùng dễ bị hâm hoặc băng kín chỗ bôi.   "Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải"   Nếu có dấu hiệu suy vỏ tuyến thượng thận, nên ngừng thuốc, giảm số lần bôi hoặc thay bằng các corticosteroid khác tác dụng yếu hơn. Ngưng thuốc nếu bị kích ứng da.   Tương tác thuốc: Chưa có báo cáo   Quá liều: Chưa có báo cáo ở dụng thuốc bôi ngoài da.ảm giác rát bỏng, ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, rậm lông, mụn trứng cá, giảm sắc tố da, viêm da quanh miệng, viêm da tiếp xúc, bội nhiễm, teo da, vằn da, ra mồ hôi.   Phân loại: Thuốc kháng khuẩn có corticoid dùng tại chỗ (Topical Anti-Infectives with Corticosteroids)   Trình bày: Tuýp 15 g   Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất   Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.   Hạn dùng sau khi mở nắp: sau khi mở nắp nếu thấy kem đổi màu thì không nên sử dụng tiếp.   Bảo quản:  Nơi khô thoáng, nhệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng,. Không để thuốc trong ngăn tủ lạnh.   Để xa tầm tay trẻ em   Nhà sản xuất:    US PHARMA USA Lô B1-10, Đường D2. KCN Tây Bắc Củ Chi – TP. HCM – VN
0868689586 Hỗ trợ 8h - 21h tất cả các ngày

Cadicort - N

Thành phần: Mỗi tuýp kem chứa

-          Fluocinolone acetonide BP  ...... 3.75 mg

-          Neomycin Sulphate BP  ............ 75 mg

Tá dược: Emusol EA, Cetyl alcohol, Methylparaben, Natri lauryl Phosphate, Dầu parafin, Propylen glycol, Butylated hydroxytoluen (BHT).

 

Dược lực:

Fluocinolone acetonide là một corticosteroid tổng hợp có nguyên tử fluor gắn vào nhân steroid. Cơ chế tác dụng khi dùng tại chỗ là do phối hợp 3 tính chất quan trọng: Chống viêm, chống ngứa và tác dụng co mạch. Các corticosteroid  làm giảm viêm bằng ổn định màng lysosome của bạch cầu, ức chế tập trung đại thực bào trong vùng bị viêm, giảm sự bám dính của bạch cầu với nội mô mao mạch, giảm tính thấm thành mao mạch, giảm các thành phần bổ thể, khàng tác dụng của histamin và giải phóng kinin từ chất nền, giảm sự tăng sinh các nguyên bào sợi, lắng đọng collagen sau đó tạo thành sẹo ở mô.

Các corticosteroid, đặc biệt là các corticosteroid có fluor có tác dụng chống hoạt động phân bào của nguyên bào sợi ở da và của biểu bì.

Tác dụng chống viêm của các corticosteroid có thể bị giảm nhanh khi dùng nhắc lại mặc dù chưa được biết rõ tầm quan trọng của tác dụng này trên lâm sàng.

Neomycin sulfat là kháng sinh nhóm aminoglycoside có cơ chế và phổ tác dụng tương tự gentamycin sulfa. Khi phối hợp với bacitracin, thuốc có tác dụng với phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Gram dương gây nên các nhiễm khuẩn ngoài da.

 

Dược động học:

Khi dùng tại chỗ các corticosteroid trên da bình thường còn nguyên vẹn, chỉ một lượng nhỏ thuốc tới được chân bì và sau đó vào hệ tuần hoàn chung. Tuy nhiên, hấp thu tăng lên đáng kể khi da bị mất lớp keratin, bị viêm hoặc các bệnh khác ở hàng rào biểu bì (như vẩy nến, eczema).

Tùy theo mức độ thấm, lượng thuốc bôi và tình trạng da ở nơi bôi thuốc, sự hấp thu của thuốc sẽ khác nhau. Thuốc được hấp thu nhiều hơn ở bìu, hố nách, mi mắt, mặt và da đầu (khoảng 36%) và được hấp thu ít hơn ở cẳng tay, đầu gối, khuỷu gối, lòng bàn tay, gan bàn chân (khoảng 1%). Thậm chí sau khi rửa chỗ bôi thuốc, corticosteroid vẫn được hấp thu trong thời gian dài, có thể do thuốc còn giữ lại trong lớp sừng.

Qua da, lượng thuốc hấp thu sẽ được phân bố vào da, cơ, gan, ruột và thận. Corticosteroid chuyển hóa bước đầu ở da, một lượng nhỏ được hấp thu vào hệ tuần hoàn và được chuyển hóa tại gan thành các chất không có tác dụng. Thuốc được thải trừ qua thận chủ yếu dưới dạng glucoronid và sulfat , nhưng cũng có một lượng dưới dạng không liên hợp. Một lượng nhỏ các chất chuyển hóa thải trừ qua phân.

Neomycin được hấp thu kém qua đường tiêu hóa, khoảng 97% liều uống được thải trừ dưới dạng không đổi qua phân. Sau khi uống 3 giờ, nồng độ đỉnh huyết thanh đạt được khoảng 4µg/ml. Hấp thu thuốc sẽ tăng lên khi niêm mạc bị viêm hoặc tổn thương. Khi được  hấp thu, thuốc sẽ thải trừ nhanh qua thận dưới dạng hoạt tính. Thời gian bán hũy của thuốc khoảng 2-3 giờ.

 

Chỉ định: 

Thuốc được chỉ định điều trị các bệnh sau:

-          Viêm da: Viêm da dị ứng,  viêm da tiếp xúc, viêm da thần kinh.

-          Lupus ban đỏ, ban đỏ đa dạng, viêm da mủ, chốc lở, viêm tai ngoài, viêm tai ngoài, ngứa vùng hậu môn – sinh dục và ngứa do lão suy.

-          Eczema: Eczema tiết bả, : Eczema hình dĩa, : Eczemadị ứng.

-          Vẩy nến (trừ dạng vẫy nến lan rộng).

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thiết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.

 

Liều lượng và cách dùng: 

Bôi 1 lớp mỏng lên vùng da bệnh, trường hợp cấp tính thoa 3 lần/1 ngày, mỗi lần cách nhau 6 giờ. Viêm da mãn tính chỉ thoa 1 lần/ngày.

CODICORT-N chứa loại corticosteroid mạnh nên chỉ thoa 1 lớp thật mỏng.

 

"Thông báo cho bác sỹ nếu tình trạng bệnh giảm hoặc xấu đi sau 2 tuần sử dụng"

 

Chống chỉ định: 

Tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Trứng cá đỏ. Nhiễm khuẩn nguyên phát do vi khuẩn,  nấm hoặc virus (Herpes, thủy đậu). Hăm bẹn.

 

Thận trọng:

Khi dùng Fluocinolone acetonide trên mảng da rộng không nên băng kín vì tăng nguy cơ nhiễm độc toàn thân.

Có thể gây suy vỏ thượng thận ở những người bệnh dùng lượng thuốc lớn và bôi trên diện rộng , dài ngày hoặc băng kín.

Những người bị vẩy nến cần được theo dõi cẩn thận vì bệnh có thể nặng lên hoặc tạo vẩy nến có mủ.

Cần thận trọng và hạn chế dung cho trẻ em và phải giữ liều tối thiểu cần thiết để đạt mục đích điều trị.

Vì CADICORT-N chứa Neomycin nên tránh dùng tại chỗ lâu vì có thể gây mẫn cảm trên da và dễ mẫn cảm chéo với các kháng sinh Aminoglycosid khác

 

Thời kỳ mang thai: Khi cần thiết mới dùng, nên dung liều thấp.

 

Thời kỳ cho con bú: Không nên bôi trên vú mẹ khi cho con bú. Khi cần sử dụng chỉ bôi một lưỡng nhỏ trong thời gian ngắn.

 

Tác dụng không mong muốn:

Ít gặp tác dụng phụ khi dùng Fluocinolone acetonide, nhưng cũng như các steroid dùng ngoài khác, thỉnh thoảng có gặp tác dụng phụ như mẫn cảm hoặc kích ứng ở chỗ bôi thuốc.

Da: Teo da, vết rạn, nhiễm khuẩn thứ phát, dát sần, trứng cá đỏ, viêm da mặt, mẫn cảm.

Hiếm gặp: Suy vỏ tuyến thượng thận, rậm lông, mẫn cảm.

Có nguy cơ tăng tác dụng phụ toàn thân và các phản ứng phụ tại chỗ nếu dùng thường xuyên, bôi trên diện rộng hoặc dùng trong thời gian dài cũng như khi điều trị các vùng dễ bị hâm hoặc băng kín chỗ bôi.

 

"Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải"

 

Nếu có dấu hiệu suy vỏ tuyến thượng thận, nên ngừng thuốc, giảm số lần bôi hoặc thay bằng các corticosteroid khác tác dụng yếu hơn. Ngưng thuốc nếu bị kích ứng da.

 

Tương tác thuốc: Chưa có báo cáo

 

Quá liều: Chưa có báo cáo ở dụng thuốc bôi ngoài da.ảm giác rát bỏng, ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, rậm lông, mụn trứng cá, giảm sắc tố da, viêm da quanh miệng, viêm da tiếp xúc, bội nhiễm, teo da, vằn da, ra mồ hôi.

 

Phân loại: Thuốc kháng khuẩn có corticoid dùng tại chỗ (Topical Anti-Infectives with Corticosteroids)

 

Trình bày: Tuýp 15 g

 

Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất

 

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

Hạn dùng sau khi mở nắp: sau khi mở nắp nếu thấy kem đổi màu thì không nên sử dụng tiếp.

 

Bảo quản:  Nơi khô thoáng, nhệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng,. Không để thuốc trong ngăn tủ lạnh.

 

Để xa tầm tay trẻ em

 

Nhà sản xuất   US PHARMA USA

Lô B1-10, Đường D2. KCN Tây Bắc Củ Chi – TP. HCM – VN

Các nội dung Hướng dẫn mua hàng viết ở đây
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

zalo